Trang chủ / Đào Tạo và CTSV / Văn Bản Mẫu - Hướng dẫn / Mẫu văn bản đại học / Hướng dẫn thủ tục Miễn giảm học phí

Hướng dẫn thủ tục Miễn giảm học phí

 

Thủ tục hành chính

Hướng dẫn

1. Phòng tiếp nhận hồ sơ Ban Đào tạo và Công tác sinh viên
2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ – Sáng từ 8h -11h & Chiều từ 14h -16h30;

– Từ thứ 2 đến thứ 6 (Không kể ngày nghỉ và lễ Tết)

3. Thời gian trả lời kết quả xử lý hồ sơ 05 ngày  (Không kể ngày nghỉ và lễ Tết)
4. Kế hoạch thực hiện Đầu mỗi học kỳ, sau khi có kết quả xử l‎ý học vụ.
5. Đối tượng – Sinh viên Đại học hệ chính quy

– Thành phần hồ sơ bao gồm: Đơn xin miễn giảm học phí cùng hồ sơ kèm theo dưới đây

5.1. SV là con của người có công với cách mạng được hưởng ưu đãi – Đơn xin miễn giảm học phí

– Giấy chứng nhận hưởng ưu đãi của cơ quan thương binh xã hội cấp huyện cấp trong đó xác nhận sinh viên là con của người có công với cách mạng.

– Bản sao công chứng Giấy xác nhận Liệt sỹ của bố/mẹ (đối với con Liệt sỹ).

– Bản sao công chứng thẻ Thương bệnh binh của bố/mẹ hoặc Giấy xác nhận của bố/mẹ được hưởng chính sách như thương binh (đối với con của thương bệnh binh).

– Bản sao công chứng biên bản giám định y khoa bị nhiểm chất độc hóa học của bố/mẹ (đối với con của người hoạt động cách mạng bị nhiểm chất độc hóa học).

5.2. Bản thân bị tàn tật thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.

 

– Đơn xin miễn giảm học phí

– Giấy xác nhận khuyết tật của UBND xã hoặc quyết định trợ cấp xã hội của UBND cấp huyện

– Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do UBND xã cấp.

5.3. Bản thân là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo – Đơn xin miễn giảm học phí

– Bản sao công chứng Giấy khai sinh và giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do UBND xã cấp.

 

5.4 Bản thân SV là người dân tộc thiểu số rất ít người  và ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn – Đơn xin miễn giảm học phí

– Bản sao công chứng Giấy khai sinh ; Bản sao công chứng sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú và giấy chứng nhận vùng có điều kiện KT – XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (nếu có)

 

5.5. Bản thân SV là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn – Đơn xin miễn giảm học phí

– Bản sao công chứng Giấy khai sinh ; Bản sao công chứng sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú và giấy chứng nhận vùng có điều kiện KT – XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (nếu có)

 

5.6. SV là con của cán bộ công nhân viên chức bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên – Đơn xin miễn giảm học phí

– Bản sao công chứng sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của bố/mẹ do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp

– Bản sao công chứng giấy khai sinh

6. Mẫu đơn    MAU-DON-XIN-MGHP
7. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính – Quyết định 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015;

– Quyết định số 2045 QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khan, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;

– Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khan vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của chương trình 135 và Quyết định số 130/QĐ-UBDT ngày 8/5/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt bổ sung thôn đặc biệt khó khan vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2014 và năm 2015.

– Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 8/4/2014 của Thủ tướng chính phủ sửa đổi, bố sung Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2014 và năm 2015.

– Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh Mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

– Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chưong trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 1/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh Mục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chưong trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.

– Các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).

7. Lưu ‎ý – Đối tượng 5.1, 5.2, 5.4, 5.5, 5.6: chỉ nộp hồ sơ duy nhất 1 lần vào đầu khóa học;

Đối tượng 5.3: nộp hồ sơ vào đầu mỗi học kỳ.

– Sinh viên được miễn, giảm học phí đối với những môn học đăng k‎ý học lần đầu của ngành thứ nhất. Đối với những môn học đăng k‎ý học lần thứ hai trở đi, đăng k‎ý học cải thiện điểm hoặc đối với các môn học ngành thứ hai: sinh viên phải đóng 100% học phí.

– Nhà trường chỉ thực hiện miễn giảm học phí cho sinh viên tính từ ngày sinh viên nộp đầy đủ hồ sơ; không giải quyết miễn giảm học phí đối với thời gian đã học từ trước thời điểm sinh viên gửi đơn đề nghị kèm theo các giấy tờ cẩn thiết có liên quan.

– Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu

 

Bài Viết Khác

Hướng dẫn thủ tục xin hưởng trợ cấp xã hội

Download: HUONG-DAN-THU-TUC-XIN-HUONG-TRO-CAP-XA-HOI-2 (1)